Việc thay đổi vốn điều lệ công ty là một phần quan trọng trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các hình thức thay đổi vốn điều lệ và thủ tục thực hiện
1. Hình thức tăng vốn
- Công ty cổ phần
+ Phát hành cổ phần mới: Công ty có thể phát hành thêm cổ phần để huy động vốn từ các cổ đông hiện tại hoặc cổ đông mới. Cổ đông hiện tại có quyền ưu tiên mua cổ phần mới.
+ Tăng vốn qua đầu tư từ các cổ đông hiện tại hoặc mới: Cổ đông hiện tại có thể góp thêm vốn vào công ty hoặc công ty có thể chào bán cổ phần cho nhà đầu tư mới.
- Công ty TNHH 1 thành viên
+ Chủ sở hữu tự góp thêm vốn: Chủ sở hữu có thể tự bỏ thêm vốn vào công ty.
+ Huy động vốn từ nguồn khác: Công ty có thể tìm kiếm và nhận vốn từ bên ngoài, chẳng hạn như từ nhà đầu tư cá nhân hoặc tổ chức.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
+ Tăng vốn từ các thành viên hiện tại: Các thành viên hiện tại có thể góp thêm vốn vào công ty.
+ Huy động thêm vốn từ thành viên mới: Công ty có thể nhận vốn từ các thành viên mới tham gia vào công ty.

2. Hình thức giảm vốn
- Công ty cổ phần
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông: Công ty có thể hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông nếu công ty đã hoạt động liên tục từ 02 năm trở lên và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
+ Mua lại cổ phần đã phát hành: Công ty có thể mua lại cổ phần đã phát hành để giảm vốn điều lệ.
+ Giảm vốn do cổ đông không thanh toán đầy đủ vốn góp: Nếu cổ đông không thanh toán đầy đủ vốn đã cam kết, công ty có thể giảm vốn điều lệ tương ứng.
- Công ty TNHH 1 thành viên
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho chủ sở hữu: Tương tự như công ty cổ phần, nếu công ty hoạt động liên tục và thanh toán đủ nợ, công ty có thể hoàn trả vốn cho chủ sở hữu.
+ Giảm vốn do chủ sở hữu không thanh toán đầy đủ vốn góp: Giảm vốn điều lệ nếu chủ sở hữu không thanh toán đầy đủ vốn đã cam kết.
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên: Tương tự như công ty cổ phần, công ty có thể hoàn trả vốn cho các thành viên dựa trên tỷ lệ phần vốn góp.
+ Mua lại phần vốn góp của thành viên: Công ty có thể mua lại phần vốn góp của một hoặc một số thành viên để giảm vốn điều lệ.
+ Giảm vốn do thành viên không thanh toán đầy đủ vốn góp: Nếu các thành viên không thanh toán đầy đủ vốn, công ty có thể giảm vốn điều lệ để điều chỉnh.

1. Thủ tục tăng vốn điều lệ
Bước 1: Soạn và nộp hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Cung cấp thông tin về việc thay đổi vốn điều lệ công ty.
- Quyết định và biên bản họp: Quyết định của Hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Đại hội đồng cổ đông (công ty cổ phần).
- Quyết định của chủ sở hữu: Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ công ty.
- Văn bản xác nhận góp vốn của thành viên mới: Nếu có thành viên mới, cần có văn bản xác nhận việc góp vốn của họ.
- Bản sao công chứng CCCD/CMND/hộ chiếu của cổ đông/thành viên mới: Đối với cổ đông/thành viên mới góp vốn.
- Giấy ủy quyền: Đối với cá nhân thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty.
- Bản sao công chứng CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền.
Hình thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số công cộng (đối với Hà Nội và TP.HCM).
Bước 2: Xem xét hồ sơ
- Nhận và kiểm tra hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy biên nhận và kiểm tra tính hợp lệ.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp Giấy chứng nhận trong vòng 03 ngày làm việc.
- Thông báo yêu cầu sửa đổi bổ sung: Nếu hồ sơ không hợp lệ, yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi và bổ sung.
- Thời hạn sửa đổi: Doanh nghiệp có 60 ngày để sửa đổi sau khi nhận thông báo. Sau thời gian này, hồ sơ sẽ bị hủy nếu không nhận được sửa đổi.

2. Thủ tục giảm vốn điều lệ
- Hồ sơ giảm vốn: Yêu cầu hồ sơ tương tự như hồ sơ tăng vốn, nhưng cần thêm Báo cáo tài chính để chứng minh khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản sau khi giảm vốn.
- Báo cáo tài chính: Đảm bảo có đủ tiền mặt để hoàn trả vốn góp và thanh toán nợ. Đối với công ty cổ phần có vốn sở hữu nước ngoài trên 50%, Báo cáo tài chính cần được kiểm toán độc lập xác nhận.

- Giảm vốn đối với ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định: Doanh nghiệp phải duy trì mức vốn pháp định hoặc điều chỉnh ngành nghề nếu giảm vốn thấp hơn mức yêu cầu.
- Hoàn thành tăng vốn thực tế trước khi đăng ký: Để tránh tình trạng vốn góp không đầy đủ sau khi đăng ký.
- Chuyển đổi loại hình công ty đối với TNHH 1 thành viên khi thay đổi vốn điều lệ công ty: Nếu tăng vốn bằng cách huy động từ bên ngoài, công ty cần chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc công ty TNHH.
- Điều chỉnh thuế môn bài khi thay đổi vốn điều lệ công ty: Thực hiện kê khai và nộp thuế môn bài bổ sung nếu thay đổi vốn điều lệ ảnh hưởng đến mức thuế.
- Thông báo cho cơ quan liên quan khi thay đổi vốn điều lệ công ty: Nếu giảm vốn ảnh hưởng đến các nghĩa vụ đã ghi nhận trước đó.
- Kiểm tra các quy định không được đăng ký: Đảm bảo không vi phạm các điều cấm theo Khoản 1 Điều 65 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của chủ sở hữu và cổ đông khi thay đổi vốn điều lệ công ty: Chịu trách nhiệm về phần vốn của mình sau khi thay đổi.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – DỊCH THẬT – SỞ HỮU TRÍ TUỆ Á ĐÔNG
Phòng F2&F3, Tòa nhà FOSCO, Số 2 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Quận 1, TP. HCM
Hotline: 0903 693 301 - Mobile: 0909 393 329 – 0979 038 040
Tel: 028 3926 0120 - 3926 0125
Email: info@a-dong.com.vn; consultant@a-dong.com.vn; email@a-dong.com.vn
Website: a-dong.com.vn